vanban.org

Điều 30. Xác định giá phát điện bình quân dự kiến cho năm N — Thông tư 30/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/TT-BCT · 27/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2017/TT-BCT · 03/08/2017
Bộ Công Thương Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 18/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 30/2014/TT-BCT Quy định về vận hành thị trường phát điện cạnh tranh · 30/2014/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-BCT › Chương IV › Mục 1 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Xác định giá phát điện bình quân dự kiến cho năm N

1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán giá phát điện bình quân dự kiến cho năm N và mức độ thay đổi của giá phát điện bình quân dự kiến so với năm N-1.

2. Giá phát điện bình quân hàng năm được tính toán theo công thức sau:

CfDjjj

PTTTB × Qm ∑j-JQ c ∑j=1QHT+JP×Q ( c c ) + CBOT + CSMHP + CDVPT

PPDTB =

Trong đó:

j: Nhà máy phát điện j của Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;

J: Tổng số nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;

PPDTB: Giá phát điện bình quân toàn hệ thống trong năm N (đồng/kWh);

PTTTB : Giá thị trường toàn phần bình quân năm N quy định tại Khoản 4 Điều này (đồng/kWh);

QHT : Tổng sản lượng điện năng năm N của toàn hệ thống (kWh);

QCmfD : Tổng sản lượng điện năng năm N của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch (kWh);

Q cj : Tổng sản lượng điện năng trong hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N nhà máy điện j (kWh);

Pc j : Giá hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N của nhà máy điện j (kWh);

CBOT : Tổng chi phí mua điện từ các nhà máy điện BOT năm N (đồng);

CSMHP : Tổng chi phí mua điện từ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong năm N (đồng);

CDVPT: Tổng chi phí mua dịch vụ phụ trợ trong năm N (đồng).

3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm thu thập các thông tin về chi phí của các nhà máy điện BOT, các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tính toán giá phát điện bình quân hàng năm theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Giá thị trường toàn phầ

∑=i=1nIbì(nShMqPu×âQnđượcxácđịnhtheocôngthứcsau:iii i )

PTTTB

∑i=1mI+QCAN×1.1×Qmim

Trong đó:

i: Chu kỳ giao dịch i trong năm N;

I: Tổng chu kỳ giao dịch trong năm N;

PTTTB : Giá thị trường toàn phần bình quân năm N (đồng/kWh);

Q im : Sản lượng dự kiến phát vào thị trường của tất cả các nhà máy điện tham gia thị trường trong chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường có ràng buộc (kWh);

SMP i : Giá điện năng thị trường dự kiến của chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường điện không ràng buộc (đồng/kWh);

CAN i : Giá công suất thị trường của chu kỳ giao dịch i (đồng/kW).