vanban.org

Điều 4. Tính thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế — Thông tư 30/2011/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2015
Bộ Y tế Ban hành 30/06/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 30/2011/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú · 30/2011/TT-BYT
15/08/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 09/2007/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú · 09/2007/TT-BYT
Thông tư số 05/2002/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân và Thầy thuốc Ưu tú lần thứ VI. · 05/2002/TT-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2011/TT-BYT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tính thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế

1. Trong thời gian làm quản lý tại các cơ sở khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, phòng, chống dịch bệnh, cán bộ quản lý y tế vẫn trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật thì thời gian làm quản lý đó được tính là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

2. Thời gian công tác của các thầy thuốc phục vụ chiến trường B, C, K trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 được coi là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

3. Thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế được tính từ thời điểm người tham gia xét đạt trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược trở lên theo quy định tại Thông tư này.

4. Thời gian thầy thuốc đi học không gắn với bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ y, dược theo hình thức tập trung trên 12 tháng hoặc thời gian xin nghỉ không hưởng lương, nghỉ quá hạn cho phép theo chế độ chính sách (nghỉ thai sản, nghỉ ốm, nghỉ phép) không được tính là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

5. Trường hợp các thầy thuốc có sự chuyển đổi vị trí công tác, gián đoạn thời gian trực tiếp làm chuyên môn thì được cộng dồn các giai đoạn trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.