vanban.org

Điều 7. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên — Thông tư 26/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 84/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 24/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 26/2025/TT-BNNMT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT Quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ · 21/2021/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2025/TT-BNNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên

1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án: cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ:

a) Bản chính Đề nghị phê duyệt phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời tính hợp lệ của thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; trường hợp không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thực hiện khai thác:

a) Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền tự quyết định thời điểm khai thác, việc khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên phải đảm bảo phù hợp với phương án khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai thác, chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và bản chính Bảng kê lâm sản gửi cơ quan Kiểm lâm sở tại để xác nhận theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

5. Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu khai thác vượt quá số lượng loài, cá thể theo phương án khai thác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.