Điều 26. Thả động vật về môi trường tự nhiên
1. Đối tượng: cá thể động vật, thủy sản còn sống, khỏe mạnh hoặc sau khi cứu hộ.
2. Điều kiện:
a) Có Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe của cơ quan thú y đối với động vật hoặc của cơ sở cứu hộ động vật, loài thủy sản theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
c) Có quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
đ) Trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả: có văn bản đồng ý của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Trước khi tái thả, cơ quan chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm liên hệ, thống nhất với chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý thả động vật của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên;
c) Thành phần tham gia thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan chủ trì thả động vật mời đại diện cơ quan Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, chủ rừng hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động vật là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan do cơ quan chủ trì thả động vật quyết định;
d) Ngay sau khi hoàn thành việc thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan, đơn vị chủ trì thả lập Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.