vanban.org

Điều 5. Bảng kê lâm sản — Thông tư 26/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 84/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 24/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 26/2025/TT-BNNMT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT Quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ · 21/2021/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2025/TT-BNNMT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảng kê lâm sản

1. Chủ thể lập Bảng kê lâm sản:

a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác;

b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm sản trong cùng một lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu lâm sản;

c) Người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;

d) Cơ quan được giao chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi thực hiện xử lý tài sản theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Lập Bảng kê lâm sản: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này lập Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ sản phẩm đã được đánh dấu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Bảng kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận chuyển mà không có thay đổi về chủ sở hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng kê lâm sản.

3. Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:

a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên;

b) Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo;

Thay cụm từ/đính chính bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

c) Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES;

Thay cụm từ/đính chính bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

d) Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;

đ) Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.

4. Lâm sản không phải xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; sản phẩm gỗ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm lâm sở tại.

6. Hồ sơ:

a) Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Bảng kê lâm sản;

c) Bản sao Phương án khai thác đối với trường hợp xác nhận bảng kê lâm sản sau khai thác;

d) Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩu quy định tại Điều 9 Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản nhập khẩu bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;

đ) Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được giao xử lý tài sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp;

e) Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó;

g) Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng; Bản chính Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, động vật rừng thông thường; Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES đối với cơ sở sản xuất, chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

7. Trình tự thực hiện:

a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 6 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận Bảng kê lâm sản, lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều này, đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;

Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản về việc xác minh; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại điểm h khoản 6 Điều này; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác nhận được thực hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Sau khi xác nhận, cơ quan Kiểm lâm sở tại trả bản chính Bảng kê lâm sản, các loại sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều này cho chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền; trừ trường hợp các sổ nêu trên được cập nhật bằng hình thức điện tử qua hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

8. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận Bảng kê lâm sản; lập và cập nhật xác nhận vào Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; lưu giữ bản sao của Bảng kê lâm sản đã xác nhận và hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

9. Trường hợp động vật, thực vật nhập khẩu có tên trùng với tên loài thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu thực hiện như đối với loài thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm.