vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐCDGS ngành — Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/05/2019 Thay thế: 04/2019/TT-BGDĐT · 28/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 05/2014/TT-BGDĐT · 28/02/2014
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 30/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở · 04/2019/TT-BGDĐT
Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở · 25/2013/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐCDGS ngành

1. Xét và thẩm định tập thể hồ sơ của các ứng viên đã được HĐCDGS nhà nước chuyển đến thuộc ngành, liên ngành chuyên môn của HĐCDGS ngành được giao để đề nghị HĐCDGS nhà nước xem xét, công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

2. Xét và đề nghị HĐCDGS nhà nước huỷ bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của ứng viên đã được công nhận, nhưng bị phát hiện là không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg.

3. Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công việc của HĐCDGS ngành, báo cáo HĐCDGS nhà nước.

4. Trong trường hợp ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS là thành viên của HĐCDGS ngành thì thành viên này không tham gia phần trao đổi, thảo luận, đánh giá về hồ sơ của mình, nhưng vẫn được quyền tham gia bỏ phiếu tín nhiệm.