vanban.org

Điều 10. Tổ chức của HĐCDGS ngành — Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/05/2019 Thay thế: 04/2019/TT-BGDĐT · 28/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 05/2014/TT-BGDĐT · 28/02/2014
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 30/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở · 04/2019/TT-BGDĐT
Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở · 25/2013/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức của HĐCDGS ngành

1. Mỗi HĐCDGS ngành có từ 9 (chín) đến 15 (mười lăm) thành viên. Số lượng thành viên của cùng một cơ sở giáo dục đại học trong một HĐCDGS ngành không quá 3 (ba) người; trường hợp đặc biệt do Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xem xét, quyết định.

2. Thường trực HĐCDGS ngành gồm Chủ tịch HĐCDGS ngành, Phó Chủ tịch HĐCDGS ngành và Uỷ viên Thư ký HĐCDGS ngành, chịu trách nhiệm giải quyết các công việc thường xuyên của HĐCDGS ngành và giữa hai kỳ họp của HĐCDGS ngành.

3. HĐCDGS ngành có tổ giúp việc do Chủ tịch HĐCDGS ngành chỉ định.

4. Nhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS ngành theo nhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS nhà nước (5 năm).