vanban.org

Điều 11. Tiêu chuẩn thành viên HĐCDGS ngành — Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/05/2019 Thay thế: 04/2019/TT-BGDĐT · 28/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 05/2014/TT-BGDĐT · 28/02/2014
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 30/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở · 04/2019/TT-BGDĐT
Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở · 25/2013/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2013/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chuẩn thành viên HĐCDGS ngành

1. Là GS, có uy tín khoa học, đang tham gia đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học. Trong trường hợp không đủ số GS tham gia thì một số thành viên có thể là PGS nhưng không quá 1/3 tổng số thành viên của HĐCDGS ngành.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐCDGS ngành phải là GS.

3. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có trách nhiệm trong việc thẩm định, đánh giá hồ sơ xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

4. Có đủ sức khỏe và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS ngành; tuổi của thành viên HĐCDGS ngành tính đến thời điểm được bổ nhiệm đối với thành viên có chức danh PGS không quá 67, đối với thành viên có chức danh GS không quá 70

5. Nếu thành viên HĐCDGS ngành không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều này hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước đề nghị Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xem xét, quyết định miễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế.