vanban.org

Điều 4. Nội dung thu thập thông tin — Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2015 Thay thế: 27/2015/TT-BLĐTBXH · 24/07/2015
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 14/07/2009 Hiệu lực 28/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 01/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động · 01/2022/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 27/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động · 27/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động · 25/2009/TT-BLĐTBXH
10/09/201527/2015/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 28/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung thu thập thông tin

1. Thông tin cung, cầu lao động - phần Cung lao động

- Nhân khẩu học: họ và tên, quan hệ chủ hộ, giới tính, ngày tháng năm sinh;

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;

- Tình trạng có việc làm: nghề nghiệp, nơi làm việc, làm công ăn lương hay tự làm, loại hình kinh tế;

- Tình trạng thất nghiệp của những người chưa bao giờ làm việc, đã từng làm việc và thời gian thất nghiệp;

- Tình trạng không hoạt động kinh tế: đi học, nội trợ, ốm đau, tàn tật...;

- Biến động của từng người trong hộ.

2. Thông tin cung, cầu lao động - phần cầu lao động

- Loại hình doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính;

- Tổng số người làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong đó tách riêng lao động trực tiếp và lao động nữ;

- Số người đã ký hợp đồng lao động;

- Trình độ học vấn phổ thông;

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất;

- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo;

- Chỗ làm việc trống.