vanban.org

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ — Thông tư 24/2026/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 26/2026/TT-BCT · 20/05/2026
Bộ Công Thương Ban hành 05/05/2026 Hiệu lực 05/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 24/2026/TT-BCT Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất · 24/2026/TT-BCT
29/05/202626/2026/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 05/05/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2026/TT-BCT › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ

1. Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

2. Nhà nhập khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan không ít hơn 5 năm kể từ ngày nhập khẩu hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức cấp C/O phải lưu giữ các chứng từ trong đơn đề nghị cấp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

4. Hồ sơ lưu trữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ bằng bất kỳ hình thức nào có thể cho phép truy xuất nhanh chóng, bao gồm cả ở dạng kỹ thuật số, điện tử, quang học, từ tính hoặc văn bản.