vanban.org

Điều 31. Hóa đơn của Nước không phải thành viên — Thông tư 24/2026/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 26/2026/TT-BCT · 20/05/2026
Bộ Công Thương Ban hành 05/05/2026 Hiệu lực 05/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 24/2026/TT-BCT Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất · 24/2026/TT-BCT
29/05/202626/2026/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 05/05/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2026/TT-BCT › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hóa đơn của Nước không phải thành viên

1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu không từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan vì hóa đơn được phát hành bởi một Nước không phải thành viên và không bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của Nước thành viên xuất khẩu với điều kiện hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này.

2. Nhà xuất khẩu thể hiện “non-party invoicing” và các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hoá đơn thương mại phải được thể hiện trên C/O theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc trên Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nhà xuất khẩu không cần phải là người bán hàng phát hành hóa đơn thương mại cho lô hàng. Người bán hàng có thể ở tại lãnh thổ của một Nước không phải thành viên.