vanban.org

Điều 9. Trình tự thủ tục — Thông tư 24/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2010 Thay thế: 20/2010/TT-BGTVT · 30/07/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 29/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 20/2010/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 24/2009/TT-BGTVT
13/09/201020/2010/TT-BGTVTThay thế Đang xem 29/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BGTVT › Chương II › Mục II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thủ tục

1. Nộp hồ sơ đăng ký

a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký là Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

b) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký và phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyền của chủ xe có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường hợp đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức.

c) Người nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký kê tờ khai đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, hoàn thiện hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).

3. Kiểm tra xe máy chuyên dùng:

a) Địa điểm kiểm tra: theo thoả thuận với chủ sở hữu. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký và giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;

b) Nội dung kiểm tra ghi trong phiếu kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

4. Thời gian cấp đăng ký, biển số

Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 6; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.