vanban.org

Điều 19. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu — Thông tư 24/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2010 Thay thế: 20/2010/TT-BGTVT · 30/07/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 29/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 20/2010/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 24/2009/TT-BGTVT
13/09/201020/2010/TT-BGTVTThay thế Đang xem 29/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BGTVT › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu

Chủ sở hữu xe có xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục di chuyển đăng ký, sang tên như sau:

1. Thủ tục tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đăng ký đi:

a) Hồ sơ gồm: Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

b) Sở Giao thông vận tải cấp phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này, thu lại biển số, cắt góc phía trên bên phải giấy chứng nhận đăng ký, vào sổ quản lý và trả hồ sơ cho chủ sở hữu.

2. Thủ tục đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến:

a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này; phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này kèm theo hồ sơ đã đăng ký;

b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này và cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu.

3. Đối với trường hợp di chuyển đăng ký không thay đổi chủ sở hữu: thủ tục, hồ sơ như khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng không phải kèm theo một trong các chứng từ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này.