vanban.org

Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng — Thông tư 24/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2010 Thay thế: 20/2010/TT-BGTVT · 30/07/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 29/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 20/2010/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 24/2009/TT-BGTVT
13/09/201020/2010/TT-BGTVTThay thế Đang xem 29/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BGTVT › Chương II › Mục I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính;

b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;

d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu.

đ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền;

e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật;

g) Lệnh xuất hàng của Cục dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng cho nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.