vanban.org

Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định — Thông tư 23/2023/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Bộ Tài chính Ban hành 25/04/2023 Hiệu lực 10/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 23/2023/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 23/2023/TT-BTC
01/01/2026141/2025/TT-BTCSửa đổi Đang xem 10/06/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 45/2018/TT-BTC
Thông tư số 162/2014/TT-BTC Quy đinh chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước · 162/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2023/TT-BTC › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định

1. Giá trị còn lại của tài sản cố định đề ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) =  Nguyên giá năm (n) của tài sản cố dịnh  - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại điểm a.4 khoản 3, điểm a.3 khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6, điểm b.1 khoản 7 Điều 6, điểm a.3 khoản 3, điểm a.2 khoản 5 Điều 7 và khoản 5 Điều 10 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản cố định khi đánh giá lại là giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại.