vanban.org

Điều 24. Giải phóng hàng hoá — Thông tư 222/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 196/2012/TT-BTC · 15/11/2012 Sửa đổi, bổ sung: 205/2010/TT-BTC · 15/12/2010
Bộ Tài chính Ban hành 25/11/2009 Hiệu lực 01/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 196/2012/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan điện tử đốỉ với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại · 196/2012/TT-BTC
Thông tư số 222/2009/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử · 222/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 222/2009/TT-BTC › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Giải phóng hàng hoá

1. Các trường hợp được giải phóng hàng:

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định số thuế phải nộp khi chủ hàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tự tính (cộng thêm số tiền thuế dự kiến điều chỉnh của cơ quan hải quan nếu có) trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được hưởng ân hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế hoặc được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng đứng ra bảo đảm về số tiền thuế phải nộp.

2. Đội trưởng đội thủ tục thuộc Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định giải phóng hàng quy định tại Khoản 1 Điều này. Việc quyết định thực hiện trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

3. Công chức hải quan thuộc Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử căn cứ quyết định giải phóng hàng trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ký, đóng dấu công chức vào ô xác nhận giải phóng hàng trên tờ khai hải quan điện tử in.