THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 149/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử _________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu thực hiện thí điểm: từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và thế giới; chuyển đổi từ thủ tục hải quan thủ công sang thủ tục hải quan điện tử; tổng kết, rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử.
2. Đối tượng doanh nghiệp và loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện thí điểm: Bộ Tài chính lựa chọn một số doanh nghiệp và loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu cần thiết để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
3. Địa điểm, thời gian thực hiện thí điểm:
a) Địa điểm thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian thực hiện thí điểm đến hết năm 2011.
c) Cuối quý III năm 2011, Bộ Tài chính báo cáo tổng kết, đánh giá việc thí điểm và kiến nghị thực hiện thủ tục hải quan điện tử cho giai đoạn tiếp theo trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Thủ tục hải quan điện tử thực hiện thí điểm gồm các nội dung sau:
Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử:
Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/20091. Quyền của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:
a) Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí;
b) Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra theo yêu cầu;
c) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;
d) Được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử mà không phải xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo tờ khai trong hồ sơ hải quan đối với những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;
Chỉ phải nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có liên quan đến nội dung cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra đối với những lô hàng thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;
đ) Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;
e) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí khác do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;
g) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử;
b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đảm bảo tính toàn vẹn về nội dung và hình thức của chứng từ hải quan được lưu giữ; xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.
c) Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử, kể cả khi di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác.
Điều 4. Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ tổ chức bộ máy chuyên sâu để thực hiện hiệu quả thủ tục hải quan điện tử:
1. Tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hải quan và thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Quyết định này.
2. Theo dõi việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử; thông báo, nhắc nhở hoặc xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm.
3. Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
4. Đào tạo và đào tạo lại nghiệp vụ hải quan phù hợp để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ tin học trong hoạt động quản lý của hải quan.
Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đề ra các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng thủ tục hải quan điện tử để gian lận, trốn thuế.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Công an, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan khác trong việc tổ chức thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
3. Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan hải quan trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 3 Quyết định này.
4. Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết cho việc triển khai chính thức thủ tục hải quan điện tử trong phạm vi cả nước.
5. Bảo đảm các điều kiện cần thiết về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều 6. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo đề nghị của cơ quan hải quan; các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan hải quan xử lý các vướng mắc, những trường hợp vi phạm pháp luật về hải quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải