vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Thông tư 22/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2018 Thay thế: 13/2018/TT-BGTVT · 29/03/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/06/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2023/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải · 31/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 13/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 22/2015/TT-BGTVT
15/05/201813/2018/TT-BGTVTThay thế Đang xem 20/07/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giao thông vận tải · 24/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2015/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải”;

d) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

2. Đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

c) Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải”;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.