vanban.org

Điều 20. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng — Thông tư 22/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2018 Thay thế: 13/2018/TT-BGTVT · 29/03/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/06/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2023/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải · 31/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 13/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 22/2015/TT-BGTVT
15/05/201813/2018/TT-BGTVTThay thế Đang xem 20/07/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giao thông vận tải · 24/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2015/TT-BGTVT › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

1. Huân chương các loại

Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (các trường hợp đề nghị từ Huân chương Độc lập hạng Ba trở lên phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình Bộ;

c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;

đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.

Việc xét tặng Huân chương Hữu nghị thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Huy chương Hữu nghị

Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;

b) Báo cáo thành tích và bản danh sách trích ngang đề nghị khen thưởng (đơn vị trực tiếp đề nghị phải làm báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình theo quy định tại Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình đề nghị từ cấp cơ sở đến cấp trình Bộ, phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;

b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);

c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 5 và Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;

đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.

4. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;

c) Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;

đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.

6. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”

Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.

7. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và khoản 26 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.

8. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

Thủ tục, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;

c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Bức trướng của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trình Bộ;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;

c) Báo cáo tóm tắt thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.