vanban.org

Điều 5. Nội dung điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm — Thông tư 21/2024/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 21/11/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm · 21/2024/TT-BTNMT
01/01/2026102/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 06/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2024/TT-BTNMT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm

Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

4. Đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một số nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.

Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

6. Khoan

Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

a) Khoan được tiến hành tại các khu vực không có đủ mật độ mặt cắt vỏ phong hóa theo quy định tại Phụ lục I hoặc tại các khu vực có mặt cắt nhưng chỉ quan sát được không quá 1/2 chiều dày vỏ phong hóa được dự đoán;

Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

b) Mật độ khoan trung bình cho mỗi vùng tối thiểu là 1 lỗ khoan/5 km2;

Sửa đổi bởi 102/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

c) Khoan tay áp dụng trong trường hợp điều kiện địa hình hiểm trở; yêu cầu độ sâu khảo sát không quá 20 m và cấp đất đá từ I đến IV; Khoan máy được sử dụng thay thế khi chiều dày vỏ phong hóa lớn hơn 20m hoặc cấp đất đá lớn hơn IV.