vanban.org

Điều 32. Công tác địa chất — Thông tư 21/2024/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 21/11/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm · 21/2024/TT-BTNMT
01/01/2026102/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 06/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2024/TT-BTNMT › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Công tác địa chất

1. Thông qua việc lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2.000, đan dày các loại công trình lấy mẫu và triển khai các công tác địa chất tương ứng, cần phải xác định chi tiết các điều kiện địa chất tạo khoáng và các quy luật nội tại, bao gồm:

a) Đặc điểm địa tầng: cần phải xác định chi tiết niên đại địa tầng, thứ tự địa tầng, tướng đá, đặc biệt cần nghiên cứu tầng chứa quặng về thạch học, tướng đá, môi trường trầm tích, cấu tạo trầm tích, đặc điểm địa hóa, hiểu rõ tính chất chứa quặng của chúng, phân tích mối quan hệ giữa quy luật biến đổi địa tầng với sự hình thành mỏ khoáng và phân bố không gian của thân quặng;

b) Đặc điểm cấu trúc: cần phải xác định chi tiết các cấu trúc chính khống chế và phá hủy thân quặng về quy mô, thể năm, hình thái, quy luật phân bố và thứ tự hình thành; đối với các đứt gãy có tác động phá hủy lớn đến thân quặng cần đan dày các công trình khống chế;

c) Đặc điểm magma: nghiên cứu chi tiết đặc điểm thạch học, cấu trúc kiến tạo, đặc điểm địa hóa các thành tạo magma có liên quan đến tạo khoáng. Cần phải xác định chi tiết hình thái, dạng nằm, quy mô, phân bố không gian, tuổi thành tạo; làm rõ mối quan hệ của chúng với quá trình tạo khoáng;

d) Đặc điểm biến chất: cần phải xác định chi tiết các loại đá biến chất liên quan đến quá trình tạo khoáng về loại hình đá, thành phần, tuổi, tướng biến chất và mối quan hệ của chúng với quá trình tạo khoáng. Cần phải nghiên cứu chi tiết quá trình biến chất (hoặc quá trình migmatit hóa) liên quan đến quá trình tạo khoáng, cũng như các loại biến đổi của đá xung quanh về tổ hợp cộng sinh khoáng vật, cường độ, tính phân đới và mối quan hệ của chúng với quá trình tạo khoáng.

2. Đối với các mỏ quặng đất hiếm nguyên sinh, cần nghiên cứu chi tiết mức độ phát triển, phạm vi, độ sâu, sự phân đới, tổ hợp khoáng vật và quy luật biến đổi của đới (vỏ) phong hóa, cũng như các quá trình làm giàu và làm nghèo các nguyên tố đất hiếm tại bề mặt.

3. Đối với các mỏ quặng đất hiếm dạng hấp phụ ion, cần nghiên cứu chi tiết loại hình địa mạo, đặc điểm địa chất Đệ Tứ trong phạm vi phân bố của vỏ phong hóa; tập trung nghiên cứu mức độ phát triển và bảo tồn của vỏ phong hóa ở chân núi, sườn núi, đỉnh núi và sườn đồi, cũng như mối quan hệ giữa sự thay đổi độ dày của lớp phủ, tầng phong hóa hoàn toàn, tầng phong hóa mạnh, tầng bán phong hóa với quá trình tạo khoáng.

4. Bản đồ địa chất vùng phải thể hiện ở tỷ lệ 1:10.000 hoặc lớn hơn trên cơ sở bản đồ địa chất đã được điều tra ở tỷ lệ lớn nhất.

5. Hệ thống ký hiệu thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012-BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền.