vanban.org

Điều 27. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu — Thông tư 21/2018/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Thay thế: 29/2025/TT-BYT · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 54/TT-BYT · 31/12/2024
Bộ Y tế Ban hành 12/09/2018 Hiệu lực 28/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 29/2025/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành · 29/2025/TT-BYT
Thông tư số 21/2018/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu. · 21/2018/TT-BYT
01/01/202554/TT-BYTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/202239/2021/TT-BYTSửa đổi, bổ sung 28/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2018/TT-BYT › Chương IV › Mục I › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu

Sửa đổi bởi 54/TT-BYT · hiệu lực 01/01/2025

Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền theo Mẫu số 04B hoặc Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu theo mẫu 04C ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của vị thuốc cổ truyền, dược liệu đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ, cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi tên vị thuốc cổ truyền, dược liệu, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu.