vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm lập hồ sơ — Thông tư 202/2013/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 07/11/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 202/2013/TT-BQP Hướng dẫn về trình tự, thủ tục xác nhận, tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng · 202/2013/TT-BQP
26/09/2025103/2025/TT-BQPThay cụm từ Hiện hành 02/05/202413/2024/TT-BQPSửa đổi 22/12/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 166/2006/TT-BQP Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ, thẩm quyền công nhận, quy trình lập hồ sơ người có công với cách mạng (phần Quân đội quản lý) · 166/2006/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 202/2013/TT-BQP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm lập hồ sơ

1. Cá nhân hoặc thân nhân đối tượng lập hồ sơ (03 bộ) theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này, gửi về Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị.

2. Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị ký quyết định công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Mẫu LT3) hoặc quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Mẫu TKN3); chuyển quyết định công nhận kèm theo hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đối tượng hoặc thân nhân đối tượng cư trú để quản lý và thực hiện chế độ, đồng thời chuyển quyết định công nhận kèm theo hồ sơ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng.