vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ — Thông tư 202/2013/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 07/11/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 202/2013/TT-BQP Hướng dẫn về trình tự, thủ tục xác nhận, tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng · 202/2013/TT-BQP
26/09/2025103/2025/TT-BQPThay cụm từ Hiện hành 02/05/202413/2024/TT-BQPSửa đổi 22/12/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 166/2006/TT-BQP Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ, thẩm quyền công nhận, quy trình lập hồ sơ người có công với cách mạng (phần Quân đội quản lý) · 166/2006/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 202/2013/TT-BQP › Chương II › Mục 8 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ

1. Cá nhân lập bản khai kèm theo bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư này, gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận, lập hồ sơ và đề nghị.

2. Cấp trung đoàn và tương đương trở lên, mỗi cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, hoàn thiện hồ sơ theo thẩm quyền, báo cáo lên cấp trên trực tiếp, gửi Cục Chính sách/ Tổng cục Chính trị.

3. Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị ra quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế (Mẫu KC2), chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý và thực hiện chế độ.