Điều 15. Hồ sơ xác nhận
1. Đối với quân nhân tại ngũ bị bệnh Hồ sơ: 03 bộ (lưu tại đơn vị cấp giấy chứng nhận bệnh tật; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị), mỗi bộ gồm:
a) Đơn đề nghị của đối tượng (Mẫu BB5);
b) Giấy chứng nhận bệnh tật (Mẫu BB1);
c) Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bệnh tật;
d) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
đ) Phiếu thẩm định của Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (Mẫu XD);
e) Biên bản giám định bệnh tật của Hội đồng Giám định y khoa (Mẫu BB2).
Đối với quân nhân đã xuất ngũ bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần quy định tại điểm h khoản 1 Điều 33 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.
Hồ sơ: 01 bộ (lưu tại Sở Nội vụ nơi quản lý và thực hiện chế độ), gồm:
a) Đơn đề nghị của đối tượng (Mẫu BB2/2024) hoặc đơn đề nghị của đại diện thân nhân đối tượng (Mẫu BB3/2024);
b) Giấy chứng nhận bị bệnh (Mẫu số 36 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, sau đây viết là Nghị định số 131/2021/NĐ-CP);
c) Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị bệnh;
d) Bản sao có chứng thực quyết định phục viên, xuất ngũ hoặc bản chính giấy xác nhận về thời gian phục vụ trong Quân đội của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;
đ) Biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh (Mẫu BB1/2024);
e) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
g) Phiếu thẩm định của Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP);
h) Biên bản giám định y khoa (Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)