vanban.org

Điều 7. Tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật — Thông tư 192/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2020 Thay thế: 16/2020/TT-BQP · 21/02/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. · 143/2023/TT-BQP
Thông tư số 16/2020/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 16/2020/TT-BQP
Thông tư số 192/2016/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 192/2016/TT-BQP
08/04/202016/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 15/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 192/2016/TT-BQP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật

1. Trường hợp người vi phạm kỷ luật nếu tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh, thì trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên được quyền tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 3 (ba) tháng.