vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 192/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2020 Thay thế: 16/2020/TT-BQP · 21/02/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. · 143/2023/TT-BQP
Thông tư số 16/2020/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 16/2020/TT-BQP
Thông tư số 192/2016/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 192/2016/TT-BQP
08/04/202016/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 15/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 192/2016/TT-BQP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây gọi chung là quân nhân), công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Các đối tượng sau đây vi phạm pháp luật của nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội thì cũng áp dụng Thông tư này để xem xét, xử lý kỷ luật:

a) Người làm việc trong cơ quan, tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

b) Người lao động hợp đồng đang phục vụ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

d) Dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc làm nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

đ) Công dân được trưng tập vào phục vụ trong Quân đội.