vanban.org

Điều 21. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự — Thông tư 192/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2020 Thay thế: 16/2020/TT-BQP · 21/02/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. · 143/2023/TT-BQP
Thông tư số 16/2020/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 16/2020/TT-BQP
Thông tư số 192/2016/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng · 192/2016/TT-BQP
08/04/202016/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 15/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 192/2016/TT-BQP › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự

1. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự, bí mật Nhà nước nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật từ cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng thực hiện không nghiêm;

b) Trong khu vực có tình hình an ninh chính trị mất ổn định;

c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

d) Đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ.