vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất — Thông tư 19/2009/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2014 Thay thế: 29/2014/TT-BTNMT · 02/06/2014
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 02/11/2009 Hiệu lực 17/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 29/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 01/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 29/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 19/2009/TT-BTNMT
17/07/201429/2014/TT-BTNMTThay thế Đang xem 17/12/2009Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 30/2004/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2009/TT-BTNMT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập chung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất.

c) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được lập chung với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

d) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm theo biểu số liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);

- Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh.

đ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi kỳ phải được trình cơ quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối của kỳ trước đó.

2. Biểu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thực hiện theo Phụ lục 1, cấp tỉnh theo Phụ lục 2, cấp huyện theo Phụ lục 3 và cấp xã theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo Phụ lục 5, Phụ lục 6, Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Mẫu báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 5;

b) Mẫu tờ trình xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 6;

c) Mẫu quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 7;

d) Mẫu báo cáo hàng năm về tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo Phụ lục 8.

4. Bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ chuyên đề và được thực hiện như sau:

a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư này tại thời điểm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

c) Bản đồ chuyên đề do cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất xác định theo yêu cầu thực tế của từng địa phương.