Điều 22. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế:
- Doanh thu bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thực tế xuất bán trong kỳ tính thuế theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu thô, condensate được xác định như hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
- Các khoản chi được trừ gồm:
+ Thuế tài nguyên theo quyết toán;
+ Thuế xuất khẩu;
+ Thuế đặc biệt;
+ Giá trị sản lượng dầu thô, condensate, khí thiên nhiên để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng cho hoạt động dầu khí lô 09-1 theo tỷ lệ được Hội đồng Liên doanh duyệt hàng năm (tối đa đến 35%) theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013, được xác định trên giá bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thực tế xuất bán;
+ Phụ thu khi giá dầu thô, condensate biến động tăng trên 20% so với giá dầu, condensate cơ sở.
Các khoản chi nói trên được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
2. Xác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế:
+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định theo khoản 1 Điều này.
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 50%.