Điều 11. Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
1. Đối với dầu thô, condensate :
Xác định số thuế xuất khẩu:
Trong đó:
- Sản lượng dầu thô, condensate xuất khẩu là sản lượng dầu thô, condensate thực tế xuất khẩu theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán dầu thô, condensate tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô, condensate theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng (giá FOB). Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế xuất khẩu được xác định như hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế xuất khẩu được xác định như sau:
Trong đó:
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 18%.
- Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô, condensate theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 10%.
Ví dụ 4: Xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu đối với dầu thô, condensate:
2. Đối với khí thiên nhiên:
Xác định số thuế xuất khẩu tạm tính phải nộp:
Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên xuất khẩu là sản lượng khí thiên nhiên thực tế xuất khẩu.
- Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế xuất khẩu tạm tính được xác định như sau:
Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu khí thiên nhiên theo quy định tại Nghị định thư 2013 là 10%.
Ví dụ 5: Xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu khí thiên nhiên tạm tính:
Giả sử: Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính theo Ví dụ 2 tại Điều 8 là 4,09%, thuế suất thuế xuất khẩu khí thiên nhiên tạm tính là 10%.
Tỷ lệ thuế xuất khẩu khí thiên nhiên tạm tính = (100% - 4,09%) x 10% = 9,59%.