Điều 13. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
1. Đối với dầu thô, condensate:
Xác định số thuế đặc biệt phải nộp:
Trong đó:
- Sản lượng dầu thô, condensate tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng dầu thô, condensate thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế đặc biệt đối với dầu thô, condensate là giá bán tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô, condensate theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế đặc biệt được xác định như hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt được xác định như sau:
Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên đối với dầu thô, condensate theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 18%.
+ Thuế suất thuế đặc biệt theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 10%.
Ví dụ 6: Xác định tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô:
2. Đối với khí thiên nhiên:
Xác định số thuế đặc biệt tạm tính phải nộp:
Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng khí thiên nhiên thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng tháng.
- Giá tính thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính được xác định như sau:
Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Thuế suất thuế đặc biệt khí thiên nhiên theo quy định tại Nghị định thư 2013 là 10%.