vanban.org

Điều 4. Đối tượng dự thi — Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2025/TT-BGDĐT · 24/10/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 10/10/2023 Hiệu lực 25/11/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 17/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia · 17/2023/TT-BGDĐT
09/12/202523/2025/TT-BGDĐTSửa đổi Hiện hành 25/11/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2023/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 02/2023/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng dự thi

1. Đối với kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:

a) Học sinh đang học THPT, có xếp loại rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và học tập (hoặc học lực) từ khá trở lên theo kết quả cuối học kỳ (hoặc năm học) liền kề với kỳ thi và được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi;

b) Mỗi thí sinh chỉ được phép tham dự một môn thi trong một năm học.

2. Đối với kỳ thi chọn đội tuyển Olympic:

Học sinh đang học THPT và thuộc một trong các diện sau đây:

a) Được Bộ GDĐT tuyển chọn trong số các học sinh đã đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm học theo nguyên tắc từ cao xuống thấp theo điểm thi, bảo đảm số học sinh được tuyển chọn cho mỗi môn thi không vượt quá tám (08) lần số học sinh cần chọn vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn đó:

b) Không tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm học, nhưng đã là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực; thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế trong năm học liền kề trước đó.