vanban.org

Điều 37. Lưu trữ hồ sơ thi — Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2025/TT-BGDĐT · 24/10/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 10/10/2023 Hiệu lực 25/11/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 17/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia · 17/2023/TT-BGDĐT
09/12/202523/2025/TT-BGDĐTSửa đổi Hiện hành 25/11/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2023/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 02/2023/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT › Chương VII › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Lưu trữ hồ sơ thi

1. Cục QLCL có trách nhiệm:

a) Lưu trữ không thời hạn đối với: Biên bản xét duyệt kết quả thi và xếp giải; danh sách thí sinh dự thi kèm theo kết quả thi; danh sách học sinh là thành viên các đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực; Sổ cấp giấy chứng nhận;

b) Lưu trữ có thời hạn, tính từ ngày thi môn cuối cùng của kỳ thi: 05 năm (60 tháng) đối với đề thi và hướng dẫn chấm thi đã sử dụng; 02 năm (24 tháng) đối với bài thi của thí sinh; 01 năm (12 tháng) đối với hồ sơ của Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo;

c) Đề thi đề xuất và hồ sơ ra đề thi 02 năm (24 tháng).

2. Đơn vị dự thi có trách nhiệm lưu trữ không thời hạn đối với Quyết định thành lập đội tuyển.