vanban.org

Điều 53. Quy cách biển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 17/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2021/TT-BGTVT · 30/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 30/2020/TT-BGTVT · 18/11/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 17/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 19/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 19/2011/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2016/TT-BGTVT › Chương VI › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Quy cách biển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

1. Phần chữ là mã (code) IATA của cảng hàng không nơi phương tiện hoạt động.

2. Chữ số đầu chỉ đơn vị quản lý khai thác phương tiện, cụ thể:

a) 1 là phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay;

b) 2 là phương tiện của các hãng hàng không;

c) 3 là phương tiện của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không khác.

3. Hai chữ số tiếp theo chỉ loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam quy định.

4. Sau hai chữ số chỉ loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay là những chữ số chỉ số thứ tự được cấp phép của từng loại phương tiện, bắt đầu từ 01.

5. Kích thước, màu sắc biển số đăng ký, chữ và số trên biển số đăng ký của phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay làm theo quy định về kích thước biển số đăng ký xe ô tô của cơ quan Nhà nước.