vanban.org

Điều 23. Quản lý hồ sơ đất đai tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 17/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2021/TT-BGTVT · 30/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 30/2020/TT-BGTVT · 18/11/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 17/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 19/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 19/2011/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2016/TT-BGTVT › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quản lý hồ sơ đất đai tại cảng hàng không, sân bay

1. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ đất đai cảng hàng không, sân bay.

2.  Hồ sơ đất đai cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho Cảng vụ hàng không;

b) Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất của các tổ chức, cá nhân;

c) Các tài liệu khác có liên quan.