vanban.org

Điều 10. Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư — Thông tư 17/2011/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 10/08/2021 Thay thế: 05/2021/TT-BTP · 24/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/TT-BTP · 12/04/2017
Bộ Tư pháp Ban hành 14/10/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 05/2021/TT-BTP Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 05/2021/TT-BTP
Thông tư số 17/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư · 17/2011/TT-BTP
Thông tư số 02/2007/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư · 02/2007/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2011/TT-BTP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư

1. Tổ chức hành nghề luật sư muốn thành lập văn phòng giao dịch gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản thông báo về việc thành lập văn phòng giao dịch;

b) Quyết định thành lập văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ người được tổ chức hành nghề luật sư phân công thường trực tại văn phòng giao dịch để tiếp nhận yêu cầu về vụ, việc của khách hàng, kèm theo bản sao chứng minh nhân dân của người đó;

c) Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

d) Bản sao giấy tờ chứng minh trụ sở của văn phòng giao dịch.

2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch vào Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.