vanban.org

Điều 4. Phương án xử lý tài sản — Thông tư 166/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/2014/TT-BTC · 27/10/2014
Bộ Tài chính Ban hành 18/08/2009 Hiệu lực 02/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 166/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước · 166/2009/TT-BTC
12/12/2014159/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 02/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 166/2009/TT-BTC › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương án xử lý tài sản

1. Các cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tài sản lập phương án xử lý tài sản thông qua các hình thức sau đây:

a) Chuyển giao cho cơ quan, đơn vị có chức năng của Nhà nước thực hiện lưu giữ, quản lý đối với tài sản là vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật đặc chủng, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và các tài sản khác không được phép lưu hành.

b) Chuyển giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý, sử dụng đối với tài sản là bất động sản, máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị thí nghiệm theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

c) Chuyển giao cho Kho bạc nhà nước đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.

d) Xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng đối với tài sản là lâm sản.

đ) Chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng về      quản lý y tế đối với tài sản là thuốc chữa bệnh, trang thiết bị phục vụ chữa bệnh.

e) Tiêu hủy đối với tài sản không còn khả năng sử dụng hoặc tài sản thuộc danh mục cấm sản xuất, kinh doanh và lưu thông theo quy định của pháp luật như văn hóa phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và các tài sản khác buộc phải tiêu hủy.

g) Bán theo quy định của pháp luật đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

2. Cơ quan lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án theo quy định tại khoản 3 Điều này tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc tiếp nhận hồ sơ tài sản.

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác.

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước.

c) Cơ quan quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy phê duyệt phương án xử lý tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các tài sản không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này.