Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn xử lý một số loại tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước (sau đây gọi chung là tài sản), bao gồm:
a) Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước là vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và hình sự;
c) Tài sản là bất động sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không nhận lại được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ) Tài sản không có người nhận thừa kế được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự;
e) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức hiến, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao khác;
g) Tài sản là quà tặng được giao nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các loại tài sản không thuộc đối tượng và phạm vi áp dụng của Thông tư này, gồm:
a) Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;
b) Tài sản của các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
c) Tài sản tồn đọng trong kho ngoại quan;
d) Tài sản tồn đọng tại cảng biển Việt Nam;
đ) Tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy.