vanban.org

Điều 8. Thu hồi tạm ứng — Thông tư 162/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2017 Thay thế: 30/2017/TT-BTC · 18/04/2017 Sửa đổi, bổ sung: 62/2015/TT-BTC · 05/05/2015
Bộ Tài chính Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 30/2017/TT-BTC Quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước · 30/2017/TT-BTC
Thông tư số 162/2012/TT-BTC Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước · 162/2012/TT-BTC
05/06/201730/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/201562/2015/TT-BTCSửa đổi 01/01/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2005/TT-BTC Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước · 49/2005/TT-BTC
Thông tư số 52/1999/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước cho ngân sách Nhà nước · 52/1999/TT-BTC
Thông tư số 84/TC-KBNN Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ · 84/TC-KBNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 162/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thu hồi tạm ứng

1. Thu hồi tạm ứng khi đến hạn

- Đối với ngân sách trung ương: Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc Nhà nước thông báo với Vụ Ngân sách Nhà nước để sắp xếp nguồn hoàn trả tạm ứng.

- Đối với ngân sách cấp tỉnh:

Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thông báo với cơ quan tài chính để sắp xếp nguồn hoàn trả tạm ứng.

Khi đến hạn mà khoản tạm ứng chưa được hoàn trả, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có văn bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh biết khoản tạm ứng đã quá hạn hoàn trả và mức phí tạm ứng quá hạn.

Sau 1 tháng kể từ ngày đến hạn hoàn trả mà khoản tạm ứng chưa được hoàn trả, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân sách tỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tính phí tạm ứng quá hạn và thực hiện trích tồn quỹ ngân sách cấp tỉnh để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn.

2. Thu hồi tạm ứng sử dụng không đúng mục đích:

2. 1. Các trường hợp sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước không đúng mục đích đã được Bộ Tài chính phê duyệt sẽ bị thu hồi trước hạn.

2. 2. Căn cứ vào thông báo, kết luận sử dụng vốn tạm ứng không đúng mục đích của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước của đơn vị được tạm ứng vốn đối chiếu với danh mục đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích. Quy trình thu hồi tạm ứng sử dụng không đúng mục đích đối với ngân sách địa phương như sau:

Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích và số vốn tạm ứng chưa rút vốn còn lại bị hủy bỏ (nếu có); đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn hoàn trả ngay số vốn đã tạm ứng. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là sau 1 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo.

Hết thời hạn hoàn trả mà Ủy ban nhân dân tỉnh chưa hoàn trả khoản tạm ứng, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân sách tỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng (nếu có) và phí tạm ứng quá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện tính phí tạm ứng (nếu có), phí tạm ứng quá hạn và trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Phí tạm ứng quá hạn được tính từ ngày ra văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích.