vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước — Thông tư 162/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2017 Thay thế: 30/2017/TT-BTC · 18/04/2017 Sửa đổi, bổ sung: 62/2015/TT-BTC · 05/05/2015
Bộ Tài chính Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 30/2017/TT-BTC Quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước · 30/2017/TT-BTC
Thông tư số 162/2012/TT-BTC Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước · 162/2012/TT-BTC
05/06/201730/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/201562/2015/TT-BTCSửa đổi 01/01/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2005/TT-BTC Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước · 49/2005/TT-BTC
Thông tư số 52/1999/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước cho ngân sách Nhà nước · 52/1999/TT-BTC
Thông tư số 84/TC-KBNN Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ · 84/TC-KBNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 162/2012/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước

Các đơn vị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích được duyệt, hoàn trả tạm ứng đầy đủ, đúng hạn được duyệt và thanh toán cho Kho bạc Nhà nước khoản phí trên số vốn đã tạm ứng theo quy định tại Thông tư này. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) chịu trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp giữa hai kỳ họp thì Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.