vanban.org

Điều 1. Đối tượng được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước — Thông tư 162/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2017 Thay thế: 30/2017/TT-BTC · 18/04/2017 Sửa đổi, bổ sung: 62/2015/TT-BTC · 05/05/2015
Bộ Tài chính Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 30/2017/TT-BTC Quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước · 30/2017/TT-BTC
Thông tư số 162/2012/TT-BTC Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước · 162/2012/TT-BTC
05/06/201730/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/201562/2015/TT-BTCSửa đổi 01/01/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2005/TT-BTC Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước · 49/2005/TT-BTC
Thông tư số 52/1999/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước cho ngân sách Nhà nước · 52/1999/TT-BTC
Thông tư số 84/TC-KBNN Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ · 84/TC-KBNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 162/2012/TT-BTC › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước được tạm ứng vốn cho các đối tượng sau:

- Ngân sách trung ương;

- Ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh);