Điều 11. Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Mỗi kho vật chứng và tài liệu, đồ vật được bố trí ít nhất 01 Thủ kho và 01 cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, người có thẩm quyền quyết định việc bố trí Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật:
a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng ra quyết định bằng văn bản bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an;
b) Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định bằng văn bản bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh, kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực.
3. Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Thủ kho vắng mặt thì Thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật có văn bản phân công cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật thực hiện công tác tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật theo quy định.
4. Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ có trình độ nghiệp vụ trung cấp chuyên nghiệp trở lên phù hợp với chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an, có phẩm chất đạo đức tốt.