vanban.org

Điều 9. Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay. — Thông tư 156/2009/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/09/2009 Đính chính: 2326/QĐ-BTC · 25/09/2009
Bộ Tài chính Ban hành 03/08/2009 Hiệu lực 17/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 25 năm
Thông tư số 156/2009/TT- BTC Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 156/2009/TT- BTC
17/09/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 79/2001/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 156/2009/TT- BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay.

1. Căn cứ chuyển vốn vay: Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở:

a) Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Khế ước vay nợ giữa Sở Tài chính (được uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) với Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo mẫu số 1 đính kèm).

2. Phương thức chuyển vốn vay:

a) Căn cứ vào quy định tại Điều 8 Thông tư này, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chuyển vốn cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay theo đúng mức vốn được vay tại quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không thực hiện cho vay đối với từng huyện, từng dự án cụ thể.

Việc phân bổ mức vốn cụ thể cho từng huyện, từng dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và chịu trách nhiệm theo cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư của tỉnh và chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.

b) Căn cứ tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Bộ Tài chính thông báo và tiến độ triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình của các địa phương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện rút vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình.