vanban.org

Điều 11. Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình. — Thông tư 156/2009/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/09/2009 Đính chính: 2326/QĐ-BTC · 25/09/2009
Bộ Tài chính Ban hành 03/08/2009 Hiệu lực 17/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 25 năm
Thông tư số 156/2009/TT- BTC Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 156/2009/TT- BTC
17/09/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 79/2001/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 156/2009/TT- BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình.

1. Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814). Khi trả nợ vốn vay, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 160 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814).

2. Trên cơ sở tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được vay để đầu tư các dự án thuộc Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức phân bổ vốn cho từng dự án phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương và có báo cáo về Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định cho vay vốn để theo dõi thực hiện.

3. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ được sử dụng cho các dự án thuộc Chương trình quy định tại Điều 2 Thông tư này, không sử dụng vào các mục tiêu khác.