vanban.org

Điều 7. Hồ sơ vay vốn. — Thông tư 156/2009/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/09/2009 Đính chính: 2326/QĐ-BTC · 25/09/2009
Bộ Tài chính Ban hành 03/08/2009 Hiệu lực 17/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 25 năm
Thông tư số 156/2009/TT- BTC Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 156/2009/TT- BTC
17/09/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn · 79/2001/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 156/2009/TT- BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ vay vốn.

Để có căn cứ xem xét, quyết định mức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản sau:

1. Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau để đầu tư các dự án (chi tiết theo từng dự án), trong đó phải xác định rõ và đầy đủ các nội dung sau đây:

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư.

- Phần vốn địa phương huy động của nhân dân.

- Mức vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương.

- Mức vốn ngân sách trung ương đã hỗ trợ (nếu có).

- Số vốn còn thiếu, trong đó đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, có phân khai cụ thể thời gian vay cho từng năm.

- Kế hoạch trả nợ cho từng năm.

Hồ sơ trên gửi về Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, để Bộ Tài chính có căn cứ quyết định cụ thể mức cho vay năm sau đối với từng địa phương.