Điều 8. Cấu trúc mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Cấu trúc mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bao gồm:
a) Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là mã duy nhất được Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với từng đối tượng truy xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; được sử dụng để định danh, xác thực, quản lý và truy xuất nguồn gốc hoạt động hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; bảo đảm tính duy nhất, khả năng mở rộng, khả năng liên thông và chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin trong nước và quốc tế.
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cấu thành theo định dạng:
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt = Mã số GCP hoặc mã số định danh tổ chức, cá nhân + số sê-ri
b) Mã số GCP, mã số định danh tổ chức, cá nhân
Mã số GCP là tiền tố mã doanh nghiệp theo tiêu chuẩn GS1, gồm từ 07 đến 12 chữ số, được cơ quan có thẩm quyền cấp theo tiêu chuẩn GS1.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa được cấp mã số GCP thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất tự động sinh mã số định danh tổ chức, cá nhân trên cơ sở mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số định danh của tổ chức, cá nhân để sử dụng thay thế mã số GCP làm tiền tố của mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Thông tư này không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải đăng ký mã số GCP như một điều kiện để khởi tạo, sử dụng mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Mã số GCP hoặc mã số định danh tổ chức, cá nhân được sử dụng để xác định chủ thể chịu trách nhiệm đối với đối tượng truy xuất và là thành phần bảo đảm tính duy nhất của mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên phạm vi toàn quốc.
c) Số sê-ri:
Số sê-ri là mã định danh duy nhất của đối tượng truy xuất, gồm tối đa 20 ký tự chữ và số, do Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp theo nguyên tắc bảo đảm tính duy nhất trong phạm vi mã số GCP hoặc mã số định danh tổ chức, cá nhân.
Số sê-ri được tạo lập khi đối tượng truy xuất được khởi tạo trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và không được thay đổi trong suốt vòng đời của đối tượng truy xuất.
d) Nguyên tắc tạo lập số sê-ri: Số sê-ri phải không trùng lặp và có khả năng mở rộng đáp ứng yêu cầu quản lý.
đ) Biểu diễn và liên thông dữ liệu.
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được biểu diễn dưới dạng mã QR của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
Trường hợp kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống truy xuất nguồn gốc trong nước và quốc tế, Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất hỗ trợ ánh xạ (Mapping) giữa mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và các khóa định danh theo tiêu chuẩn GS1, bao gồm GTIN, GLN, SSCC, GIAI, GRAI hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương, bảo đảm khả năng liên thông và chia sẻ thông tin.
2. Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được khởi tạo và kích hoạt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và được gán khi lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được khai báo lần đầu trên Hệ thống theo quy định của Thông tư này.