vanban.org

Điều 6. Xây dựng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất — Thông tư 154/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 04/09/2026 Hiệu lực 04/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 154/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất

1. Việc xây dựng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất phải bảo đảm:

a) Khả năng truy xuất đầy đủ toàn bộ hoạt động hóa chất trong chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Dữ liệu truy xuất phải được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài được công nhận áp dụng tại Việt Nam, đồng thời đáp ứng các quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và quản lý hóa chất;

c) Đáp ứng yêu cầu về quản lý, khai thác thông tin và truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, bảo đảm an ninh mạng trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.

2. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bao gồm các thông tin sau: 

a) Tên hóa chất;

b) Mã số CAS (nếu có);

c) Mã số GCP;

d) Nhãn hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

đ) Hình ảnh vật mang hóa chất (bao bì, nhãn hoặc vật chứa hóa chất);

e) Xuất xứ hóa chất;

g) Số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất;

h) Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức; nơi cư trú của cá nhân có hoạt động hóa chất;

i) Mã lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất;

k) Số lượng, khối lượng hoặc thể tích của lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất;

l) Hạn sử dụng của hóa chất (nếu có);

m) Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng và xử lý hóa chất trong chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 truy xuất nguồn gốc - yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1;

n) Thông tin về giấy phép, điều kiện hoạt động hóa chất theo quy định của pháp luật (nếu thuộc trường hợp phải cấp phép hoặc khai báo);

o) Thông tin khác trong Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

p) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hóa chất (nếu có);

q) Số lượng mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt sử dụng;

r) Thông tin tờ khai hải quan;

s) Thông tin hóa đơn điện tử.

3. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ tổ chức, cá nhân tra cứu bao gồm các trường thông tin sau:

a) Tên hóa chất;

b) Mã số CAS (nếu có);

c) Nhãn hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

d) Hình ảnh vật mang hóa chất (bao bì, nhãn hoặc vật chứa hóa chất);

đ) Xuất xứ hóa chất;

e) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất;

g) Mã lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất;

h) Các sự kiện theo dõi trọng yếu trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng và xử lý hóa chất trong chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

4. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được chia sẻ và đồng bộ với Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.