vanban.org

Điều 9. Bố cục quy chuẩn kỹ thuật — Thông tư 15/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 09/04/2026 Hiệu lực 25/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2026/TT-BKHCN › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bố cục quy chuẩn kỹ thuật

1. Quy định chung

a) Phạm vi điều chỉnh.

b) Đối tượng áp dụng.

c) Giải thích từ ngữ (nếu có).

d) Tài liệu viện dẫn (nếu có).

2. Quy định về kỹ thuật

a) Nội dung quy định kỹ thuật trong quy chuẩn có thể viện dẫn một phần hoặc toàn bộ các QCVN, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc đưa ra yêu cầu kỹ thuật cụ thể về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật mà đối tượng của quy chuẩn kỹ thuật phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng.

Không viện dẫn tiêu chuẩn cơ sở trong quy chuẩn kỹ thuật.

b) Các quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử phải đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước hoặc nước ngoài; không quy định chung chung, đa nghĩa, dẫn đến việc có thể hiểu hay diễn giải theo nhiều cách khác nhau.

Ví dụ: phương pháp thử chấp nhận các tiêu chuẩn có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.

c) Trường hợp một yêu cầu kỹ thuật nhưng cho phép nhiều phương pháp thử nghiệm khác nhau thì quy định rõ phương pháp thử nào là phương pháp trọng tài để xử lý trường hợp có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, xử lý vi phạm.

3. Quy định về quản lý

a) Thể hiện yêu cầu, biện pháp quản lý phù hợp với đối tượng của quy chuẩn kỹ thuật, trên cơ sở mức độ rủi ro cụ thể của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường:

- Quy định phương thức đánh giá sự phù hợp, phương thức chứng nhận theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Quy định về công bố hợp quy (nêu rõ cơ sở để công bố hợp quy là kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận, giám định, phòng thử nghiệm đã đăng ký hoạt động, được chỉ định hoặc được công nhận, việc công bố hợp quy được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng);

- Tần suất giám sát;

- Quy định các hình thức quản lý khác (ví dụ: quy định về việc ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, giám sát trên thị trường,...);

- Phương pháp thử, phương pháp lấy mẫu;

- Các nội dung khác. 

4. Các quy định quản lý khác có liên quan

Các quy định quản lý khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Ví dụ: các yêu cầu mang tính đặc thù liên quan đến quản lý, sử dụng, vận hành đối với đối tượng quản lý của quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu khác.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân.

6. Tổ chức thực hiện.

7. Tùy theo đối tượng quản lý của quy chuẩn kỹ thuật và quy định quản lý theo pháp luật chuyên ngành, nội dung của quy chuẩn kỹ thuật có thể giảm bớt hoặc bổ sung cho phù hợp, bảo đảm tính minh bạch và khả thi trong quản lý nhà nước.