vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành QCĐP — Thông tư 15/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 09/04/2026 Hiệu lực 25/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2026/TT-BKHCN › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành QCĐP

1. Bước 1: thành lập tổ soạn thảo

Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ soạn thảo QCĐP hoặc chỉ định cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xây dựng dự thảo QCĐP (sau đây viết tắt là tổ soạn thảo).

2. Bước 2: biên soạn dự thảo QCĐP

Tổ soạn thảo thực hiện biên soạn dự thảo QCĐP theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này và xây dựng thuyết minh dự thảo QCĐP theo hướng dẫn tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thuyết minh cập nhật trong suốt quá trình biên soạn dự thảo QCĐP.

Đồng thời, tổ chức đánh giá tác động của dự thảo QCĐP với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; báo cáo đánh giá tác động được lập theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

Tổ chức họp tổ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ dự thảo QCĐP trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xem xét, gửi lấy ý kiến, tham vấn các bên liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

3. Bước 3: tổ chức tham vấn, lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xem xét, gửi hồ sơ dự thảo QCĐP để tham vấn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (đặc biệt là các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp và cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của QCĐP) thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, trao đổi trực tiếp theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP. Việc tham vấn có thể được thực hiện trong suốt quá trình xây dựng dự thảo QCĐP.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực hiện đăng tải công khai về việc lấy ý kiến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Thời gian lấy ý kiến đối với dự thảo ít nhất 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo lấy ý kiến; đồng thời gửi dự thảo QCĐP đến cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của địa phương tương ứng để xác định sự cần thiết phải thông báo cho WTO theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BKHCN.

b) Trên cơ sở ý kiến góp ý, tổ soạn thảo tổ chức nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

c) Lập hồ sơ dự thảo QCĐP theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự thảo QCĐP.

4. Bước 4: thẩm định dự thảo QCĐP

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xem xét tính đầy đủ của hồ sơ trước khi thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố yêu cầu Tổ soạn thảo bổ sung theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Hội đồng thẩm định (sau đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hoạt động của Hội đồng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

b) Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật.

c) Trên cơ sở kết quả thẩm định, Hội đồng lập hồ sơ và biên bản hội đồng thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xem xét, yêu cầu tổ soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ dự thảo; trường hợp hồ sơ dự thảo QCĐP chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng thẩm định nêu tại biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc tổ chức thẩm định lại hồ sơ dự thảo QCĐP.

Việc thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Bước 5: xem xét, cho ý kiến về việc ban hành QCĐP

a) Hồ sơ dự thảo QCĐP gửi lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành gồm: công văn đề nghị cho ý kiến, quyết định giao nhiệm vụ xây dựng QCĐP, dự thảo QCĐP kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo QCĐP; biên bản hội đồng thẩm định kèm theo nội dung tiếp thu, giải trình.

b) Bộ quản lý chuyên ngành có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo QCĐP nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; việc tuân thủ quy định, cam kết về loại bỏ hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thời hạn có ý kiến không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Bước 6: ban hành QCĐP

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành QCĐP theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b) Hồ sơ trình ban hành QCĐP theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

7. Bước 7: đăng ký QCĐP

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện đăng ký QCĐP theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

8. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế QCĐP thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các nội dung tương ứng từ khoản 1 đến khoản 7 của Điều này.